Như tinh thần chỉ đạo của Văn phòng Chính phủ theo Công văn số 2000/VPCP-NN gửi Bộ Công thương, Bộ NN-PTNT về việc chủ trì xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lí phân bón trên tinh thần, giao Bộ NN-PTNT là đơn vị chịu trách nhiệm quản lí nhà nước về phân bón

Sau hơn 4 tháng góp ý và hội thảo lấy ý kiến về việc sửa đổi Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón, ngày 20/9/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định 108/2017/NĐ-CP thay thế Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón.

Tải về hoặc xem chi tiết tại đây: LINK DOWLOAD

Nghị định 108/2017/NĐ-CP thay thế Nghị định 202 về quản lý phân bón

Theo mong đợi của các doanh nghiệp sản xuất phân bón, đó là sớm có Nghị định thay thế Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón, so với dự thảo qua đợt hội thảo lấy ý kiến, Nghị định 108/2017/NĐ-CPkhông có sự thay đổi nhiều, trong đó có điểm nổi bật đó là chuyển toàn bộ trách nhiệm quản lý phân hữu cơ, phân vô cơ về một đầu mối là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mà cụ thể là Cục Bảo về Thực vật.

Điểm mới của Nghị định 108/2017/NĐ-CP so với dự thảo trước đây là xuất phân chia thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón (Nghị định 202/2013/NĐ-CP gọi là giấy phép sản xuất phân bón) giữa địa phương và cơ quan Trung ương, cụ thể: Cục Bảo vệ Thực vật là cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón cả vô cơ và hữu cơ, Chi cục Bảo vệ Thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt địa phương sẽ là cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện cơ sơ sang chiết và đóng gói phân bón. Ngoài ra các cơ sở kinh doanh buôn bán phân bón phải được chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón.

Như vậy, theo quy định của Nghị định 108/2017/NĐ-CP, xuất hiện thêm giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh buôn bán phân bón. Bên cạnh đó, người bán phân bón phải có trình độ trung cấp trở lên hoặc được đào tạo kiến thức về phân bón.

Trong đó nêu rõ các loại phân bón không phải khảo nghiệm chi tiết.

Nghị định 108/2017/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký đồng thời bãi bỏ các Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn về quản lý phân bón hữu cơ và Thông tư 29/2014/TT-BCT hưỡng dẫn quản lý phân bón vô cơ.

  NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG QUẢN LÝ PHÂN BÓN 

Những điểm mới của Nghị định 108/2017/NĐ-CP:

1. Nghị định đã quy định trách nhiệm cụ thể của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng các chương trình, cơ chế, chính sách, kế hoạch về sản xuất, bán buôn, bảo vệ môi trường, quản lý chất lượng và sử dụng phân bón. Đồng thời, giao trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc công bố hợp quy phân bón của các tổ chức, cá nhân; kiểm tra việc thực hiện khảo nghiệm phân bón tại địa phương; tổng hợp danh sách các tổ chức, cá nhân đã đăng ký công bố hợp quy xác nhận nội dung quảng cáo phân bón.

2. Bán phân bón phải có bằng cấp, chứng chỉ: tại điểm d khoản 1 điều 19 nghị định quy định người trực tiếp bán phân bón phải có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về phân bón, trừ trường hợp đã có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học.

3. Ngoài ra, nghị định còn quy định rõ điều kiện sản xuất phân bón, phân bón không được công nhận lưu hành, quảng cáo và tổ chức hội thảo phân bón.

Nghị định 108/2017/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực kể từ ngày 20/9/2017.

Như vậy, đề được kinh doanh, sản xuất phân bón tại Việt nam, Doanh nghiệp phải chú ý các thủ tục, giấy phép sau:

– Đối với sản phẩm: Sản phẩm phải được Công bố lưu hành, Chứng nhận hợp quyCông bố hợp quy

– Đối với điều kiện sản xuất: Doanh nghiệp phải có “Giấy phép sản xuất phân bón”

– Các thủ tục khác cần chú ý: Khảo nghiệm phân bón; Giấy phép nhập khẩu phân bón lần đầu; Đăng ký Sở hữu trí tuệ….

Chứng nhận hợp quy phân bón

Chứng nhận hợp quy phân bón là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (chứng nhận hợp quy). Đây là loại hình chứng nhận được thực hiện theo sự thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận sự phù hợp (bên thứ ba). Quy chuẩn dùng để chứng nhận hợp quy phân bón là các quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan quản lý. Cụ thể theo quy định của Bộ Công thương đối với phân bón vô cơ và Bộ Nông nghiệp – Phát triển nông thôn đối với phân bón hữu cơ và phân bón khác.

Công bố hợp quy phân bón

Công bố hợp quy phân bón là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm phân bón của doanh nghiệp phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý có thầm quyền ban hành. Sau khi sản phẩm phân bón được chứng nhận hợp quy do một tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện, doanh nghiệp phải làm hồ sơ công bố hợp quy phân bón cho sản phẩm của doanh nghiệp.
Hồ sơ, thủ tục về việc công bố hợp quy phân bón vô cơ được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Các loại phân bón phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy
Theo quy định tại Nghị định 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón tất cả các loại phân bón được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phải là phân bón đã được Công bố lưu hành theo quy định.

Văn phòng chứng nhận quốc tế – Hỗ trợ tư vấn miễn phí, thực hiện hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục liên quan tới Công bố lưu hành phân bón; Giấy phép sản xuất phân bón; Chứng nhận hợp quy phân bón; Chứng nhận ISO 9001:2015 trong lĩnh vực phân bón và các thủ tục khác về lĩnh vực phân bón; Khảo nghiệm phân bón và các thủ tục pháp lý khách liên quan tới sản xuất phân bón.

Liên hệ ngay cho chúng tôi đề được hỗ trợ tốt nhất:

VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC TẾ – ISOCERT

Văn phòng Hà Nội: BT05 – Khu đô thị Dịch Vọng – Q. Cầu Giấy – Hà Nội
Văn phòng Sài gòn: 65/270 Phan Đình Phùng – Q. Phú Nhuận – Tp. Hồ Chí Minh
Hotline: 0906.225.155 – 0985.422225
Email: info@chungnhanquocte.com – chungnhanisocert@gmail.com
Website: www.chungnhanquocte.com 

Nghị định 108/2017/NĐ-CP thay thế Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón
5 (100%) 1 vote