Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2007 là nền tảng pháp lý cho sự phát triển, đổi mới hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam. Đặc biệt là TCVN 8826 – Tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu cho phụ gia hóa học cho bê tông. Sau đây, ISOCERT cung cấp bài viết Chứng nhận tiêu chuẩn TCVN 8826 để đáp ứng nhu cầu cho các độc giả muốn tìm hiểu.

Chứng nhận tiêu chuẩn TCVN 8826

Chứng nhận tiêu chuẩn TCVN 8826

Khái quát TCVN

TCVN là viết tắt của cụm từ Tiêu chuẩn Việt Nam, dùng làm ký hiệu tiền tố cho các bộ tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam.

Các TCVN do Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng) và các bộ, ngành tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, đề nghị thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và công bố tiêu chuẩn quốc gia.

Theo quy định tại Điều 12 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 thì có các loại tiêu chuẩn bao gồm: tiêu chuẩn cơ bản, tiêu chuẩn thuật ngữ, tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn phương pháp thử và lấy mẫu, tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hóa.

Hiện nay hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam có khoảng 6000 TCVN được phân theo lĩnh vực của khung phân loại TCVN, hoàn toàn phù hợp với khung phân loại Tiêu chuẩn Quốc tế – ICS. Với mỗi lĩnh vực sẽ có một mã số tương ứng. Ví dụ: mã 01 là lĩnh vực/chủ đề xã hội học,thuật ngữ, tiêu chuẩn hóa, tư liệu; mã 11 là chăm sóc sức khỏe…..

Ký hiệu tiêu chuẩn quốc gia bao gồm số hiệu, năm công bố tiêu chuẩn đứng sau cụm từ viết tắt TCVN và được phân cách bằng dấu hai chấm. Ví dụ TCVN 7452 : 2004 là ký hiệu của tiêu chuẩn quốc gia có số hiệu là 7452, được công bố vào năm 2004. Trường hợp tiêu chuẩn quốc gia hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế thì ký hiệu tiêu chuẩn gồm ký hiệu tiêu chuẩn quốc gia và ký hiệu của tiêu chuẩn quốc tế để trong ngoặc đơn, cách nhau khoảng trống một ký tự. Ví dụ: TCVN 14063:2010 (ISO 14063:2006) là ký hiệu tiêu chuẩn quốc gia có số hiệu 14063 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế ISO 14063:2006 và được công bố năm 2010.

Hệ thống TCVN hiện nay đã đem lại những mặt tích cực: góp phần quan trọng trong việc phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế xã hội; TCVN được xây dựng và phát triển sát thực các đối tượng cần thiết, bổ sung kịp thời các tiêu chuẩn thuộc các đối tượng theo yêu cầu quản lý cấp bách; số lượng TCVN hoàn toàn phù hợp hoặc tương đương với các tiêu chuẩn quốc tế ngày một tăng lên; các loại tiêu chuẩn ngày càng được đồng bộ, thống nhất; thủ tục, trình tự, phương pháp xây dựng TCVN luôn được cải tiến….

Sự khác biệt giữa TCVN và QCVN

 TCVNQCVN
Thuật ngữTiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này.

 

Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.

 

Hệ thống và ký hiệu1. Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN;

2. Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN;

2. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐ

Nguyên tắc, phương thức áp dụngTiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện.

Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật.

 

Áp dụng bắt buộc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế – xã hội khác.

Làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.

 

Mục đíchDùng để làm chuẩn để phân loại,đánh giá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của đối tượng.

 

Quy định mức giới hạn mà đối tượng phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường: bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi người tiêu dùng…

 

Đối với thương mại quốc tếSản phẩm nhập khẩu không phù hợp tiêu chuẩn sẽ vẫn được phép lưu thông trên thị trường, nhưng thị phần của sản phẩm này có thể bị ảnh hưởng, nhưng nếu sản phẩm mà được người tiêu dùng ưa chuộng, đáp ứng được các tiêu chuẩn địa phương thì vẫn có thể làm tăng số lượng hàng hóa bán ra và tăng thị phần.

 

Nếu một sản phẩm nhập khẩu không đáp ứng các yêu cầu của một quy chuẩn kỹ thuật, nó sẽ không được phép đưa ra thị trường.

 

Phân loạiTiêu chuẩn thuật ngữ

Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật

Tiêu chuẩn phương pháp thử

Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản.

Quy chuẩn kỹ thuật chung

Quy chuẩn kỹ thuậ an toàn

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Quy chuẩn kỹ thuật quá trình

Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ

Căn cứ xây dựngTiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài;

Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật;

Kinh nghiệm thực tiễn;

Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định.

Tiêu chuẩn quốc gia;

Tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài;

Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật;

Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định.

TCVN 8826:2011 là gì?

TCVN 8826:2011 do Hội Công nghiệp Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 8826:2011 được chuyển đổi từ TCXDVN 325:2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

» Xem thêm: Chứng nhận hợp chuẩn

Tiêu chuẩn này được áp dụng cho 7 loại phụ gia hóa học dùng cho bê tông xi măng poóc lăng bao gồm: phụ gia hóa dẻo giảm nước (loại A); phụ gia chậm đông kết (loại B); phụ gia đông rắn nhanh (loại C): phụ gia hóa dẻo – chậm đông kết (loại D); phụ gia hóa dẻo – đông rắn nhanh (loại E); phụ gia siêu dẻo (loại F); phụ gia siêu dẻo – chậm đông kết (loại G). Như vậy chỉ có 7 loại phụ gia này mới thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này, còn những loại phụ gia khác không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này ví dụ: phụ gia trương nở, phụ gia kị nước….

Tiêu chuẩn này được kết cấu thành 8 phần với các nội dung cơ bản sau:

  • Phạm vi áp dụng
  • Tài liệu viện dẫn
  • Thuật ngữ, định nghĩa
  • Yêu cầu kỹ thuật
  • Phương pháp thử
  • Bảo quản và vận chuyển
  • Các thông tin do nhà sản xuất cung cấp
  • Tình huống từ chối

Cở sở pháp lý hỗ trợ chứng nhận TCVN 8826:2011

  • TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
  • TCVN 3106:1993, Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp thử – Phương pháp xác định độ sụt.
  • TCVN 3111:1993, Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp thử – Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí.
  • TCVN 3117:1993, Bê tông nặng – Phương pháp thử – Phương pháp xác định độ co.
  • TCVN 3118:1993, Bê tông nặng – Phương pháp thử – Phương pháp xác định cường độ nén.
  • TCVN 3119:1993, Bê tông nặng – Phương pháp thử – Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn.
  • TCVN 4506, Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 5117:1990, Bao gói – Bao đựng bằng giấy – Thuật ngữ và kiểu.
  • TCVN 6405:1998, Bao bì – Ký hiệu bằng hình vẽ cho bao bì vận chuyển.
  • TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.
  • TCVN 329:2004*, Bê tông và vữa xây dựng – Phương pháp xác định độ Ph.

Cách áp dụng các viện dẫn trên: Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISOCERT chứng nhận hợp chuẩn theo TCVN 8826 : 2011

Các chuyên gia chứng nhận của ISO CERT sẽ chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm, dịch vụ của bạn theo quy trình đã được ISO CERT thiết lập như sau:

  • Bước 1: Tiếp xúc ban đầu
  • Bước 2: Đăng ký chứng nhận
  • Bước 3: Xem xét đăng ký chứng nhận
  • Bước 4: Chuẩn bị đánh giá
  • Bước 5: Đánh giá chứng nhận
  • Bước 6: Kết luận đánh giá chứng nhận và Báo cáo đánh giá
  • Bước 7: Quyết định chứng nhận
  • Bước 8: Hoạt động giám sát và duy trì chứng nhận

Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, quy trình chứng nhận còn có thể có thêm các bước:

  • Bước 9: Chứng nhận lại
  • Bước 10: Đánh giá mở rộng
  • Bước 11: Đánh giá đột xuất

Chi tiết sẽ được các chuyên gia tư vấn chi tiết tại máy chủ của VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC TẾ – ISOCERT.

VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC TẾ

Uy tín, chuyên nghiệp, chất lượng hàng đầu

VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC TẾ – ISOCERT là tổ chức chứng nhận có uy tín, kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận.

Hệ thống quản lý

ISOCERT với hệ thống quản lý có mặt tại những thành phố trọng điểm quốc gia. Do đó, khách hàng có thể thụ hưởng nhiều lợi ích từ hiệu suất làm việc của chúng tôi.

Cộng tác chặt chẽ

ISOCERT luôn được đánh giá cao bởi sự cộng tác chặt chẽ với các đối tác, hướng vào sự phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt các chuyên gia chứng nhận của ISOCERT được đào tạo chuyên môn cao để thực hiện những cuộc đánh giá chứng nhận có ý nghĩa thực tiễn cho hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.

Dịch vụ chứng nhận tích hợp

ISOCERT cung cấp dịch vụ chứng nhận tích hợp nhiều tiêu chuẩn đã được công nhận để giúp doanh nghiệp nhất quán, tối ưu hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến Chứng nhận tiêu chuẩn TCVN 8826.

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

BT05 – Khu đô thị Dịch Vọng – Q. Cầu Giấy  – Hà Nội

Website: http://chungnhanquocte.com

Email: chungnhanisocert@gmail.com  – info@chungnhanquocte.com

Hotline: 0985.422.225 – 0906.225.155

VĂN PHÒNG SÀI GÒN

65/270 Phan Đình Phùng – Q. Phú Nhuận – Tp. Hồ Chí Minh

Website: http://chungnhanquocte.com

Email: chungnhanisocert@gmail.com  – info@chungnhanquocte.com

Hotline: 0985.422.225 – 0906.225.155

Có thể bạn quan tâm:

» Chứng nhận tiêu chuẩn TCVN 10302

» Chứng nhận hợp quy

» Chứng nhận iso 9001

» Mã số mã vạch

Chứng nhận tiêu chuẩn TCVN 8826
5 (100%) 1 vote